Nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân khi nhận quà tặng

Mục lục

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những nghĩa vụ pháp lý quan trọng của mỗi cá nhân khi phát sinh thu nhập từ các nguồn khác nhau, bao gồm cả quà tặng. Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, quà tặng không chỉ mang ý nghĩa tinh thần mà còn có giá trị lớn về kinh tế. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ nghĩa vụ thuế liên quan đến các tài sản được tặng. Bài viết này sẽ phân tích quy định pháp luật về thuế đối với quà tặng, cách tính thuế và các lưu ý cần thiết, giúp người đọc nắm bắt và tuân thủ đúng quy định.

Theo Điều 3 Luật Thuế Thu nhập Cá nhân 2007, thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản thu nhập từ quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc sử dụng. Như vậy, đối với một số quà có giá trị nhất định sẽ chịu thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Ví dụ, nếu một cá nhân nhận được món quà là một chiếc ô tô từ người thân, chiếc ô tô này thuộc loại tài sản phải đăng ký sở hữu theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân nên sẽ phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN nếu giá trị quà tặng vượt ngưỡng miễn thuế.

Theo khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các loại quà tặng phải chịu thuế bao gồm:

– Chứng khoán: Gồm cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

– Phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

– Bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức;

Tuy nhiên, nếu quà tặng là bất động sản giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau thì được miễn thuế.

– Tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu gồm: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao

Theo khoản 1 Điều 18 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007, thu nhập chịu thuế từ quà tặng được xác định là phần giá trị tài sản vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân nhận được từ mỗi lần phát sinh. Công thức tính thuế được hướng dẫn cụ thể tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất (10%)

Trong đó, thu nhập tính thuế là giá trị tài sản nhận quà tặng, được xác định cụ thể với từng loại tài sản:

–  Đối với chứng khoán: Giá trị tài sản được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành chứng khoán nếu không giao dịch trên sàn, cụ thể như sau:

+  Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

+  Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

Ví dụ, nếu một cá nhân nhận được cổ phiếu trị giá 50 triệu đồng, phần giá trị chịu thuế là 40 triệu đồng (sau khi trừ 10 triệu đồng miễn thuế). Thuế phải nộp sẽ là 40 triệu đồng × 10% = 4 triệu đồng.

Đối với vốn góp: Giá trị phần vốn góp được xác định dựa trên sổ sách kế toán của tổ chức tại thời điểm gần nhất trước khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu.

Ví dụ, nếu nhận phần vốn góp 100 triệu đồng từ công ty, giá trị chịu thuế là 90 triệu đồng, thuế phải nộp sẽ là 9 triệu đồng.

Đối với bất động sản: Giá trị tài sản chịu thuế căn cứ vào Bảng giá đất hoặc các quy định của UBND cấp tỉnh tại thời điểm đăng ký.

+  Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.

+  Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.
Trường hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Ví dụ: Nếu giá trị bất động sản nhận tặng là 02 tỷ đồng, thuế phải nộp là (2 tỷ đồng – 10 triệu đồng) × 10% = 199 triệu đồng.

–  Đối với tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu: Giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

Trường hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là tài sản nhập khẩu và cá nhân nhận thừa kế, quà tặng phải nộp các khoản thuế liên quan đến việc nhập khẩu tài sản thì giá trị tài sản để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế quà tặng là giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trừ (-) các khoản thuế ở khâu nhập khẩu mà cá nhân tự nộp theo quy định.”

Ví dụ, khi nhận một ô tô có giá trị 01 tỷ đồng, cá nhân phải nộp thuế là (1 tỷ đồng – 10 triệu đồng) × 10% = 99 triệu đồng.

Lưu ý:

– Chỉ những trường hợp nhận quà tặng có giá trị trên 10 triệu đồng và thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Điều này giúp đảm bảo rằng không phải tất cả các quà tặng đều bị đánh thuế, tạo sự hợp lý và công bằng trong chính sách thuế.

– Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản quà tặng (Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Chia sẻ bài viết