Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành Doanh nghiệp

Mục lục

Theo quy định trước đây, hộ kinh doanh muốn chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp buộc phải thực hiện thủ tục giải thể hộ kinh doanh, và đồng thời thành lập doanh nghiệp chứ không thể trực tiếp chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp. Tuy nhiên theo quy định mới, Hộ kinh doanh được quyền trực tiếp chuyển đổi thành doanh nghiệp. Vậy thủ tục, trình tự được quy định như thế nào?

Theo quy định tại điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Nghị định 01/2021/NĐ-CP cho phép hộ kinh doanh chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp hợp pháp theo quy định của pháp luật nếu đủ điều kiện thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo đó, Hộ kinh doanh có thể chuyển đổi thành các loại hình tương ứng như:

– Chuyển từ Hộ kinh doanh sang công ty TNHH một thành viên

– Chuyển từ Hộ kinh doanh sang công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Chuyển từ Hộ kinh doanh sang công ty Hợp danh

– Chuyển từ Hộ kinh doanh sang công ty cổ phần

– Chuyển từ Hộ kinh doanh sang Doanh nghiệp tư nhân

Ngoài các điều kiện chung về: Ngành nghề kinh doanh, Tên doanh nghiệp, trụ sở công ty, vốn…phải đáp ứng quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan thì Hộ kinh doanh cần chú ý đối với số lượng thành viên thành lập doanh nghiệp, cụ thể:

–  Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên: Hộ kinh doanh chỉ cần đảm bảo điều kiện người đại diện theo pháp luật không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

– Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Phải có ít nhất hai thành viên là cá nhân hoặc tổ chức không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp. Số lượng thành viên trong công ty TNHH hai thành viên không được quá 50 người. Thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

– Đối với công ty cổ phần: Phải có ít nhất ba cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp. Công ty cổ phần không hạn chế số lượng thành viên. Cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

– Đối với Công ty hợp danh: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

*** Hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp tư nhân

Theo Khoản 2, Điều 27 và Điều 21, Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định Hồ sơ chuyển đổi từ Hộ kinh doanh thành Doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

– Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ phải có văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

*** Hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh sang công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo Khoản 2, Điều 27 và Điều 22, Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì hồ sơ chuyển đổi từ Hộ kinh doanh sang Công ty TNHH Hai thành viên trở lên bao gồm:

– Bản chính Giấy chứng nhân đăng ký Hộ Kinh doanh.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

+ Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

*** Hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo quy định tại Điều 24 và Khoản 2, Điều 27, Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì hồ sơ chuyển đổi từ Hộ kinh doanh sang Công ty TNHH Một thành viên bao gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh bản chính

– Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản sao hợp lệ

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

+ Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tương ứng với loại hình doanh nghiệp muốn chuyển đổi. 

Bước 2: Nộp hồ sơ

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xem xét của hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Phòng đăng ký kinh doanh thẩm định hồ sơ:

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận cho doanh nghiệp.

– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp phép thì phải thông báo nêu rõ lý do.

Bước 4: Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.

Chia sẻ bài viết